Một số nội dung mới hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2011 – TNCN

Việc quyết toán thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) hàng năm đã được Bộ Tài chính hướng dẫn tại các Thông tư: số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008; số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009; số 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010; số 154/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011. Tuy nhiên, do trong năm 2011 có một số thay đổi trong chính sách miễn, giảm thuế TNCN. Vì vậy, để đảm bảo quyết toán thuế TNCN năm 2011 thực hiện được thống nhất giữa các địa phương, tổ chức và người nộp thuế; ngày 17/01/2012 Tổng cục Thuế đã có công văn số 230/TCT-TNCN hướng dẫn thêm một số điểm cụ thể về việc quyết toán thuế TNCN năm 2011 như sau:

          I. Về đối tượng phải kê khai quyết toán thuế TNCN bao gồm:

          1. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải khấu trừ thuế TNCN (không phân biệt có phát sinh khấu trừ hay không khấu trừ thuế).

          2. Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh phải quyết toán thuế TNCN:

          – Có số thuế phải nộp lớn hơn số thuế đã khấu trừ hoặc tạm nộp;

          – Có yêu cầu hoàn số thuế nộp thừa hoặc bù trừ vào kỳ sau.

          3. Cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán đã đăng ký nộp thuế TNCN theo thuế suất 20% tính trên thu nhập tính thuế với cơ quan thuế phải quyết toán thuế trong các trường hợp:

          – Số thuế phải nộp tính theo thuế suất 20% lớn hơn tổng số thuế đã tạm khấu trừ theo thuế suất 0,1% trong 7 tháng đầu năm và 0,05% trong 5 tháng cuối năm 2011;

          – Có yêu cầu hoàn thuế nộp thừa.

          4. Cá nhân cư trú là người nước ngoài khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam trước khi xuất cảnh phải thực hiện quyết toán thuế TNCN.

          II. Cách xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.

          1. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập khác theo hướng dẫn tại Khoản 2, Mục II, Phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008; Điều 1 Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009; Điều 1 Thông tư số 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010 của Bộ Tài chính mà người nộp thuế nhận được trong năm 2011.

          Trường hợp tổ chức, cá nhân trả tiền ăn giữa ca cho từng người lao động thì mức ăn giữa ca không tính vào thu nhập chịu thuế tối đa không vượt mức tiền chi cho ăn giữa ca qui định tại Khoản 3, Điều 5 Thông tư số 12/2011/TT-BLĐTBXH ngày 26/04/2011 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

          Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân.Trường hợp tiền lương, tiền công tháng 12/2010, tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế vào tháng 1/2011 thì tính vào thu nhập chịu thuế của năm 2011 để quyết toán thuế trong năm 2011

          2. Đối với thu nhập chuyển nhượng chứng khoán.

          Thu nhập chịu thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng giá bán chứng khoán trừ giá mua và các chi phí liên quan đến chuyển nhượng.

          Giá mua của chứng khoán được xác định như sau:

Giá mua của chứng khoán bán ra

=

Giá vốn đầu kỳ + giá vốn trong kỳ

x số lượng bán ra

Số lượng chứng khoán tồn đầu kỳ

+

Số lượng mua trong kỳ

 

Giá vốn trong kỳ = Giá mua + Chi phí mua

          III. Giảm trừ gia cảnh.

          Về đối tượng giảm trừ gia cảnh và các khoản được giảm trừ để xác định thu nhập tính thuế được hướng dẫn tại Mục I, Phần B Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2009; Điều 2, Điều 3 Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009.

          Cá nhân được giảm trừ cho người phụ thuộc từ tháng có nghĩa vụ nuôi dưỡng. Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng đến Việt Nam đến tháng rời khỏi Việt Nam.

          IV. Về xác định số thuế TNCN phải nộp.

          – Đối với cá nhân có thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh đến mức phải chịu thuế TNCN ở bậc 1 của Biểu thuế luỹ tiến từng phần (nhỏ hơn hoặc bằng 5 triệu đồng/tháng) thì được miễn thuế 5 tháng cuối năm 2011.

Số thuế được miễn

=

Thuế phải nộp năm 2011 x 5 tháng

12 tháng

          – Đối với thu nhập chuyển nhượng chứng khoán.

  + Số thuế TNCN phải nộp cả năm

=

Thu nhập tính thuế

x

20%

 

+ Số thuế TNCN được giảm

=

Thuế TNCN phải nộp cả năm

x

5 tháng

x 50%

12

 + Số thuế còn phải nộp hoặc nộp thừa sau khi giảm

=

Số thuế phải nộp cả năm

-

(Số thuế được giảm

+

Thuế đã khấu trừ)

 

          Ngoài ra, công văn số 230/TCT-TNCN của Tổng cục Thuế nêu trên còn hướng dẫn cụ thể  về thủ tục kê khai quyết toán thuế, nộp thuế và hoàn thuế TNCN. Việc hướng dẫn quyết toán thuế TNCN nêu trên nhằm giúp cơ quan thuế địa phương, các tổ chức và người nộp thuế thực hiện thống nhất, đúng quy định, thực hiện tốt chủ trương của Đảng và Nhà nước về các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho Người nộp thuế góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển. Vì vậy, mọi tổ chức, cá nhân cần quan tâm thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2011 theo đúng quy định./.

Các quy định về Giảm trừ gia cảnh trong Luật thuế thu nhập cá nhân

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh được giảm trừ gia cảnh vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế như sau:

1. Mức giảm trừ gia cảnh:

a) Mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế là 48 triệu đồng/năm;

b) Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng là 1,6 triệu đồng/tháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.

2. Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp các đối tượng nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì phải tự thoả thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một đối tượng nộp thuế.

3. Đối tượng và căn cứ xác định người phụ thuộc như sau:

a) Con dưới 18 tuổi;

b) Con trên 18 tuổi bị tàn tật, không có khả năng lao động;

c) Con đang theo học tại các trường: đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức thu nhập quy định tại mục 4 dưới đây;

d) Người ngoài độ tuổi lao động hoặc người trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức thu nhập quy định tại mục 4 dưới đây, bao gồm:

- Vợ hoặc chồng của người nộp thuế;

- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của người nộp thuế;

- Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

4. Mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc được áp dụng giảm trừ là mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng.

5. Người nộp thuế tự kê khai số lượng người phụ thuộc kèm theo giấy tờ hợp pháp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc kê khai.


Gửi phản hồi

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s